- Mình sẽ tạm thời lợi dụng google dịch để kiểm tra trí nhớ cua mình, không đánh bậy đánh bạ gây họa muôn nhà
Không ai yêu cầu tôi tạo cái trang này cả, nhưng cũng không ai cấm tôi tạo cái trang này luôn. Tôi sẽ trình bày với các bạn về: Từ Vựng Tiếng Anh mà tôi đã học được
Bắt đầu vào nè:
Ready: sẵn sàng
Minute: phút
Hours: giờ
Day: ngày
Month: tháng
Year: năm
Name: tên
Nice: tốt lành
Same: giống nhau
Shool bag: cặp học sinh
School: trường
Heavy: nặng
Uniform: đồng phục
Wear: mặc
Smart: sáng sủa (sáng sủa chứ tối đừng có sủa nha)
Subject: môn học
English: Tiếng Anh
History: lịch sử
Science: khoa học
Biology: sinh học
Physics: vật lý học
Geography: địa lý
Chemistry: hóa học
Music: âm nhạc
Art: mỹ thuật
Technology: công nghệ
Maths: toán
Civic education: giáo dục công dân
Local education: giáo dục địa phương
Pencil sharpener: đồ gọt bút chì
Compass: com-pa/la bàn
Rubber: cục tẩy
Pencil case: hộp bút
Lunch: bữa trưa
Dinner: bữa tối
Breakfast: bữa sáng
Homework: bài tập về nhà
Exercise: bài tập
Lesson: bài học
Healvy: lành mạnh
Rarely: hiếm khi
Sometime: thỉnh thoảng
Often: thường
Always: luôn luôn
Usually: thường xuyên
Monday: thứ hai
Tuesday: thứ ba
Wednesday: thứ tư
Thursday: thứ năm
Friday: thứ sáu
Saturday: thứ bảy
Sunday: chủ nhật
January: tháng một
February: tháng hai
March: tháng ba
April: tháng tư
May: tháng năm
June: tháng sáu
July: tháng bảy
August: tháng tám
September: tháng chín
Otober: tháng mười
November: tháng mười một
December: tháng 12
Time: thời gian
Space: không gian
Word: từ vựng
One: một
Two: hai
Three: ba
Four: bốn
Five: năm
Six: sáu
Seven: bảy
Eight: tám
Nine: chín
Ten: mười
Eleven: mười một
Twelve: mười hai
Tính từ dùng làm từ bổ nghĩa cho danh từ
Tính từ còn có thể đi kèm với danh từ để bổ nghĩa cho danh từ
Xét câu này:
This is a red book
(Đây là một quyển sách màu đỏ)
Trong câu này:
This đóng vai trò chủ từ
Is là động từ chinh trong câu
A red book là một danh từ. Đây được gọi là một danh từ kép (compound noan). Danh từ kép này gồm có:
A là mạo từ của Book
Red là tính từ đi kèm để miêu tả thêm về danh từ book
Book là danh từ chính
Trong tiếng Anh, từ bổ nghĩa cho danh từ luôn đi trước danh từ và sau mạo từ của danh từ đó
Ví dụ:
The red book is on the table
(Quyển sách màu đỏ ở trên bàn)
That’s a pretty book
(Đó là một quyển sách đẹp)
Một danh từ có thể có nhiều bổ nghĩa
Ví dụ:
He holds a red beautiful book
(Anh ấy cầm một quyển sách đẹp màu đỏ)
*Chữ very thường được dùng với tinh từ để chỉ mức độ nhiều của tính chất. Very có nghĩa là rất
- Mary is very pretty
(Mary rất đẹp) - Computer is very wonderful
(Máy tính rất tuyệt vời)
Từ vựng
Signature: Chữ Ký
Nghĩa:
A signature is a special way that a person writes his or her name. A signature is a person’s special mark. You often see a signature at the bottom of a painting or at the end of a letter. The signature shows who made the painting or wrote the letter. Sometime it’s hard to read people’s signature. The letters are not aways clear
(Chữ ký là một cách đặt biệt mà một người viết tên của minh. Chữ ký là dấu ấn riêng của mỗi người. Bạn thường thấy chữ ký ở cuối bức tranh hoặc cuối thư. Chữ ký cho biết ai là người vẽ bức tranh hoặc viết bức thư đó. Đôi khi rất khó để đọc chữ ký của mọi người. Các chữ cái không phải lúc nào cũng rõ ràng)
Ví dụ:
Ben’s mom wrote her signature on the back of her new driver’s lisence
(Mẹ của Ben đã ký tên vào mặt sau bằng lái xe mới của bà)
Address: Địa Chỉ
Nghĩa:
Your address is exact plance where you live or where your mail comes
(Địa chỉ của bạn là nới bạn sinh sống hoặc nơi bạn gửi đến)
Ví dụ:
My grandma’s address is 402 East Park Street
This và That còn được dùng như tính từ với nghĩa này, kia
Ví dụ:
This book is very bad
(Quyển sách này thật sự rất tệ)
That red flower isn’t beautiful
(Bông hoa đỏ đó không đẹp)
Khi danh từ là số nhiều thì This, That viết thành These, Those